CHÍNH SÁCH THANH TOÁN THU NHẬP GIẢNG VIÊN
POLICY OF THE INCOME PAYMENT FOR TEACHERS

NGƯỠNG THANH TOÁN TỐI THIỂU
THE MINIMUM PAYMENT THRESHOLD

Cập nhật ngày: 01 tháng 6 năm 2024
Updated on: 01 June 2024

  • Giảng viên Việt Nam: 1.000.000 VND (Một triệu Việt Nam Đồng)
  • Giảng viên Philippine, Native: 400 USD (Bốn trăm đô la Mỹ)
  • Giảng viên Thái Lan: 8000 Baht Thái (Tám nghìn baht Thái)
  • Giảng viên Indonesia: 3.500.000 Rupiah (Ba triệu năm trăm nghìn Indonesian Rupiah)
  • Giảng viên khác: 300 USD (Ba trăm đô la Mỹ)

  • Vietnamese teachers: 1,000,000 VND (1 million Vietnamese Dong)
  • Filipino, Native teachers: 400 USD (Four Hundred US Dollars)
  • Thai teachers: 8000 Thai Baht (Eight thousand Thai Baht)
  • Indonesian teachers: 3,500,000 Rupiah (Three million five hundred thousand Indonesian Rupiah)
  • Other teachers: 300 USD (Three hundred US Dollars)

CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
POLICY OF THE PERSONAL INCOME TAX

Cập nhật ngày: 12 tháng 07 năm 2022
Updated on: 12 July 2022

Đối tượng áp dụng: Cá nhân là Giảng viên, cộng tác viên ký kết hợp đồng cộng tác với Kyna For Kids.
Scope: Applies to individuals who are teachers and/or collaborators who have signed a cooperation contract with Kyna For Kids.

I. Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) là gì:
I. What is Personal Income Tax (PIT)?

Thuế TNCN là khoản tiền thuế mà cá nhân phải chịu đối với các khoản thu nhập phát sinh khi cộng tác với Kyna For Kids và được nộp đến Cơ quan Thuế nước chi trả thu nhập.
PIT is the amount of tax that an individual has to pay on the income generated when collaborating with Kyna For Kids and is remitted to the Taxation Office of the country paying the income.


Tại Việt Nam, Kyna For Kids có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trong tổng thu nhập phát sinh của Cá nhân để nộp cho Cơ quan Thuế tại Việt Nam. (Căn cứ Điều 28 Nghị định 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 06 năm 2013.)
In Vietnam, Kyna For Kids is responsible for withholding PIT from the individual's total income to submit to the Tax Authority in Vietnam. (As stipulated in Article 28 of Decree 65/2013/ND-CP by the Vietnamese Government issued on June 27, 2013.)


II. Mức thuế suất thuế Thu nhập cá nhân Kyna For Kids thực hiện khấu trừ dành cho Cá nhân cư trú và Cá nhân không cư trú tại Việt Nam:
II. Personal income tax rate Kyna For Kids makes withholding for Individuals residing and Non-residents in Vietnam

Đối tượng chi trả
Tax type

Mức thuế suất thuế TNCN Kyna For Kids thực hiện khấu trừ
Personal income tax rate Kyna For Kids withhold

Tổng thu nhập phát sinh trong tháng dưới 2.000.000 VND
Total income in month less than 2,000,000 VND

Tổng thu nhập phát sinh trong tháng từ 2.000.000 trở lên
Total income in month from 2,000,000 VND

Cá nhân cư trú
Resident
0 10%
Cá nhân không cư trú
Non-resident
20%

(Căn cứ Khoản 1 Điều 18 và điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ tài chính ngày ngày 15 tháng 08 năm 2013)
(As stipulated in Clause 1, Article 18 and Point i, Clause 1, Article 25 of Circular 111/2013/TT-BTC issued by the Ministry of Finance dated August 15, 2013)

III. Cách tính thuế TNCN ở Việt Nam
III. How to Calculate Personal Income Tax in Vietnam

Thuế TNCN = Tổng thu nhập phát sinh x thuế suất thuế TNCN.
PIT amount = Total income x PIT rate

Ví dụ: Trong tháng giảng viên phát sinh tổng thu nhập là 2000 đô la Mỹ. Giảng viên là cá nhân không cư trú tại Việt Nam. Như vậy:
Example: During the month, the teacher generates a total income of $2000 USD. The teacher is an individual who does not reside in Vietnam. So:

Thuế TNCN của giảng viên = 2000 x 20% = 400 đô la Mỹ.
Kyna For Kids sẽ thanh toán cho giảng viên: 1600 đô la Mỹ.
Kyna For Kids sẽ nộp thuế TNCN cho Cơ quan Thuế: 400 đô la Mỹ.
Teacher's PIT = 2000 x 20% = US$400.
Kyna For Kids will pay instructors: US$1600.
Kyna For Kids will pay PIT to the Tax Authority: US$400.

IV. Cách xác định cá nhân cư trú và không cư trú tại Việt Nam:
IV. Guide to confirm residency status of individual in Vietnam

Cá nhân cư trú / Resident individual

1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
A resident is a person who meets one of the following conditions:

  • Điều kiện 1: Là công dân Việt Nam, sinh sống và có hộ khẩu tại Việt Nam.
    Hồ sơ cần cung cấp cho Kyna For Kids: Bản sao công chứng Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân.
    Condition 1: Being a Vietnamese citizen, living and having a household registration in Vietnam.
    Documents to be provided to Kyna For Kids: A notarized copy of the National Identity Card/Citizen ID.

  • Điều kiện 2: Hiện diện tại lãnh thổ Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
    Hồ sơ cần cung cấp cho Kyna For Kids: bản sao y công chứng hộ chiếu có thể chứng minh khoảng thời gian hiện diện tại Việt Nam.
    Condition 2: Being present in Vietnamese territory for 183 days or more in a calendar year or for 12 consecutive months from the first day of presence in Vietnam, in which the arrival and departure dates are counted as one (01) day. The date of arrival and departure is based on the certification of the immigration authority on the passport (or travel document) of the individual upon arrival and departure from Vietnam. In case of entry and exit on the same day, it will be counted as one day of residence.
    Documents to provide for Kyna For Kids: a notarized copy of your passport that can prove the period of presence in Vietnam.

  • Điều kiện 3: Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam.
    Hồ sơ cần cung cấp cho Kyna For Kids: bản sao y công chứng Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú.
    Condition 3: Having a regular place of residence in Vietnam.
    Documents to provide to Kyna For Kids: A notarized copy of the Permanent Residence Card or Temporary Residence Card.


2. Cá nhân không cư trú: (Non-resident)

Là các cá nhân không thỏa điều kiện của Cá nhân cư trú tại mục 1 trên.
Are individuals who do not meet the conditions of being a resident in item 1 above.

(Căn cứ khoản 1, 2 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC, Thông tư 25/2018/TT-BTC))
(As stipulated in Clauses 1 and 2, Article 1 of Circular 111/2013/TT-BTC (amended by Circular 119/2014/TT-BTC, Circular 151/2014/TT-BTC, Circular 92/2015/TT) -BTC, Circular 25/2018/TT-BTC))