topleft bar
topright bar

Cấu trúc usually và cách sử dụng trạng từ tần suất rất đơn giản

0

Trong tiếng Anh khi giao tiếp, ắt hẳn không ít lần bạn cần phải sử dụng cấu trúc usually nói riêng hay các trạng từ chỉ tần suất nói chung. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong vấn đề này thì hãy theo dõi những chia sẻ ngay sau đây nhé.

1. Những trạng từ chỉ tần suất phổ biến nhất

Usually: thường xuyên

Always: luôn luôn

Sometimes: thỉnh thoảng

Never: không bao giờ

Occasionally: thỉnh thoảng

Rarely: hiếm khi

Seldom: hiếm khi

Frequently: thường xuyên

Often: thường

Regularly: thường xuyên

Hardly ever: hầu như không bao giờ

2. Vị trí trong câu của các trạng từ tần suất

2.1 Giữa câu, giữa chủ ngữ và động từ

Ví dụ

I often go to the mountains. (Tôi thường tới bãi biển chơi.)

They usually drink coffee in the afternoon. (Họ thường xuyên uống cà phê vào buổi sáng.)

2.2 Sau trợ động từ

He is always sad. (Anh ấy lúc nào cũng buồn.)

I have never done anything bad. (Tôi chưa bao giờ làm việc xấu.)

Chú ý: Những từ have, has, had là các trợ động từ trong thì hoàn thành (Participle tense).

He has never tried coconut water. (Anh ấy chưa bao giờ thử uống nước dừa.)

I have never eaten a dog. (Tôi chưa bao giờ ăn thịt một con chó.)

2.3 Ở đầu câu

Chúng ta cũng có thể đưa những từ occasionally, usually, frequently, often and sometimes lên trên đầu câu nhằm nhấn mạnh. Nhưng cũng có các trạng từ không phù hợp khi mà bạn đặt ở đầu câu.

Sometimes she visits his grandma. (Thỉnh thoảng cô ấy có đi thăm bà mình.)

Usually, they drink coffee in the evening. (Thường thì họ uống cà phê vào buổi sáng.)

Occasionally, I go to the beach. (Thỉnh thoảng lắm tôi mới ra biển.)

Chú ý: Các động từ do, does và did đóng vai trò chính là trợ động từ khi được sử dụng trong câu hỏi cũng như phủ định.

Do you often go out for coffee? (Bạn có thường đi uống cà phê không?)

He doesn’t always eat watermelon. (Anh ấy không thường xuyên ăn dưa hấu.)

Nếu như trợ động từ đang ở dạng phủ định, trạng từ chỉ tần suất sẽ chỉ đứng trước hay sau nó:

She doesn’t usually cook at home. (Cô ấy không thường xuyên nấu ăn ở nhà.)

She usually doesn’t cook at home. (Cô ấy thường xuyên không nấu ăn ở nhà.)

2.4 Trong câu nghi vấn, ta sẽ đặt trạng từ chỉ tần suất trước các động từ chính

Do you sometimes visit your grandfather? (Bạn có thường tới thăm ông của mình không?)

Do you often go to the beach? (Bạn có thường ra biển không?)

Những kiến thức về cấu trúc usually mà Kyna For Kids vừa chia sẻ hy vọng đã giúp bạn có thêm thông tin bổ ích nhất. Hãy thường xuyên theo dõi kênh để cập nhật thêm thật nhiều thông tin hay nữa bạn nhé.

Kynaforkids 1 kèm 1